放船
送客蒼溪縣,
山寒雨不開。
直愁騎馬滑,
故作泛舟回。
青惜峰巒過,
黃知橘柚來。
江流大自在,
坐穩興悠哉。
Phóng thuyền
Tống khách Thương Khê huyện,
Sơn hàn vũ bất khai.
Trực sầu kỵ mã hoạt,
Cố tác phiếm chu hồi.
Thanh tích phong loan quá,
Hoàng tri quất dữu lai.
Giang lưu đại tự tại,
Toạ ổn hứng du tai.
Buông thuyền
Đưa khách huyện Thương Khê,
Núi lạnh, mưa mờ mịt.
Cưỡi ngựa sợ khi trơn,
Về thuyền cho đỡ mệt.
Xanh qua tiếc núi rừng,
Vàng tới kìa cam quýt.
Hớn hở được yên thân,
Tự do sông chảy xiết.